教える: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

教える · oshieru · dạy, chỉ

Tôn kính ngữ của 教える là お教えになる, khiêm nhường ngữ là お教えする, và thể lịch sự là 教えます.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お教えになる(おおしえになる)

  • 教えられる(おしえられる)Dạng れる

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

お教えする(おおしえする)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

教えます(おしえます)

Khi nhờ lịch sựお教えください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお教えになりますお教えします教えます
Quá khứお教えになりましたお教えしました教えました
Phủ địnhお教えになりませんお教えしません教えません

Trong câu thực tế

  1. 山田(やまだ)先生(せんせい)は大学(だいがく)で数学(すうがく)をお教(おし)えになっています。

    Yamada-sensei wa daigaku de sūgaku o ooshie ni natte imasu.

    Thầy Yamada đang dạy toán ở một trường đại học.

  2. 使(つか)い方(かた)をお教(おし)えします。

    Tsukaikata o ooshie shimasu.

    Tôi sẽ chỉ cho anh/chị cách dùng.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 教える?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 教える?

Xem đáp án
  1. お教えになる
  2. お教えする