買う: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự
買う · kau · mua
Tôn kính ngữ của 買う là お買いになる và thể lịch sự là 買います. Không có dạng khiêm nhường ngữ cố định.
Tôn kính ngữ
Cho hành động của người khác
お買いになる
- お求めになる
Khiêm nhường ngữ
Cho hành động của mình
Không có dạng cố định
Thể lịch sự
Lịch sự với người nghe
買います
Khi nhờ lịch sựお求めください
Cách chia
| Tôn kính ngữ | Khiêm nhường ngữ | Thể lịch sự | |
|---|---|---|---|
| Hiện tại | お買いになります | — | 買います |
| Quá khứ | お買いになりました | — | 買いました |
| Phủ định | お買いになりません | — | 買いません |
Trong câu thực tế
先生は新しい車をお買いになったそうです。
Sensei wa atarashii kuruma o okai ni natta sō desu.
Nghe nói thầy đã mua xe mới.
こちらの商品は店頭でもお求めになれます。
Kochira no shōhin wa tentō demo omotome ni naremasu.
Quý khách cũng có thể mua sản phẩm này tại cửa hàng.
Trắc nghiệm nhỏ
Đâu là tôn kính ngữ của 買う?
Đâu là thể lịch sự của 買う?
Xem đáp án
- お買いになる
- 買います