買う: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

買う · kau · mua

Tôn kính ngữ của 買う là お買いになる và thể lịch sự là 買います. Không có dạng khiêm nhường ngữ cố định.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お買いになる(おかいになる)

  • お求めになる(おもとめになる)

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

Không có dạng cố định

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

買います(かいます)

Khi nhờ lịch sựお求めください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお買いになります—買います
Quá khứお買いになりました—買いました
Phủ địnhお買いになりません—買いません

Trong câu thực tế

  1. 先生(せんせい)は新(あたら)しい車(くるま)をお買(か)いになったそうです。

    Sensei wa atarashii kuruma o okai ni natta sō desu.

    Nghe nói thầy đã mua xe mới.

  2. こちらの商品(しょうひん)は店頭(てんとう)でもお求(もと)めになれます。

    Kochira no shōhin wa tentō demo omotome ni naremasu.

    Quý khách cũng có thể mua sản phẩm này tại cửa hàng.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 買う?

  2. Đâu là thể lịch sự của 買う?

Xem đáp án
  1. お買いになる
  2. 買います