待つ: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

待つ · matsu · đợi

Tôn kính ngữ của 待つ là お待ちになる, khiêm nhường ngữ là お待ちする, và thể lịch sự là 待ちます.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お待ちになる(おまちになる)

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

お待ちする(おまちする)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

待ちます(まちます)

Khi nhờ lịch sựお待ちください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお待ちになりますお待ちします待ちます
Quá khứお待ちになりましたお待ちしました待ちました
Phủ địnhお待ちになりませんお待ちしません待ちません

Trong câu thực tế

  1. 少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

    Shōshō omachi kudasai.

    Xin vui lòng đợi một chút.

  2. 駅(えき)の改札(かいさつ)でお待(ま)ちしております。

    Eki no kaisatsu de omachi shite orimasu.

    Tôi sẽ đợi anh/chị ở cửa soát vé nhà ga.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 待つ?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 待つ?

Xem đáp án
  1. お待ちになる
  2. お待ちする