考える: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

考える · kangaeru · suy nghĩ, cân nhắc

Tôn kính ngữ của 考える là お考えになる và thể lịch sự là 考えます. Không có dạng khiêm nhường ngữ cố định.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お考えになる(おかんがえになる)

  • 考えられる(かんがえられる)Dạng れる

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

Không có dạng cố định

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

考えます(かんがえます)

Khi nhờ lịch sựお考えください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお考えになります—考えます
Quá khứお考えになりました—考えました
Phủ địnhお考えになりません—考えません

Trong câu thực tế

  1. 社長(しゃちょう)は新(あたら)しい方針(ほうしん)をお考(かんが)えになっています。

    Shachō wa atarashii hōshin o okangae ni natte imasu.

    Giám đốc đang cân nhắc một chính sách mới.

  2. 前向(まえむ)きに検討(けんとう)したいと考(かんが)えております。

    Maemuki ni kentō shitai to kangaete orimasu.

    Chúng tôi muốn cân nhắc việc này một cách tích cực.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 考える?

  2. Đâu là thể lịch sự của 考える?

Xem đáp án
  1. お考えになる
  2. 考えます