食べる: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

食べる · taberu · ăn

Tôn kính ngữ của 食べる là 召し上がる, khiêm nhường ngữ là いただく, và thể lịch sự là 食べます.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

召し上がる(めしあがる)

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

いただく

  • 頂戴する(ちょうだいする)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

食べます(たべます)

Khi nhờ lịch sự召し上がってください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tại召し上がりますいただきます食べます
Quá khứ召し上がりましたいただきました食べました
Phủ định召し上がりませんいただきません食べません

Trong câu thực tế

  1. どうぞ、温(あたた)かいうちに召(め)し上(あ)がってください。

    Dōzo, atatakai uchi ni meshiagatte kudasai.

    Xin mời dùng khi còn nóng.

  2. お昼(ひる)はもういただきました。

    Ohiru wa mō itadakimashita.

    Tôi đã ăn trưa rồi ạ.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 食べる?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 食べる?

Xem đáp án
  1. 召し上がる
  2. いただく