着る: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự
着る · kiru · mặc
Tôn kính ngữ của 着る là お召しになる và thể lịch sự là 着ます. Không có dạng khiêm nhường ngữ cố định.
Tôn kính ngữ
Cho hành động của người khác
お召しになる
Khiêm nhường ngữ
Cho hành động của mình
Không có dạng cố định
Thể lịch sự
Lịch sự với người nghe
着ます
Khi nhờ lịch sựお召しください
Cách chia
| Tôn kính ngữ | Khiêm nhường ngữ | Thể lịch sự | |
|---|---|---|---|
| Hiện tại | お召しになります | — | 着ます |
| Quá khứ | お召しになりました | — | 着ました |
| Phủ định | お召しになりません | — | 着ません |
Trong câu thực tế
着物をお召しになった方が会長です。
Kimono o omeshi ni natta kata ga kaichō desu.
Người mặc kimono là chủ tịch.
寒いので、コートをお召しください。
Samui node, kōto o omeshi kudasai.
Trời lạnh, xin hãy mặc áo khoác.
Trắc nghiệm nhỏ
Đâu là tôn kính ngữ của 着る?
Đâu là thể lịch sự của 着る?
Xem đáp án
- お召しになる
- 着ます