思う: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

思う · omou · nghĩ

Tôn kính ngữ của 思う là お思いになる, khiêm nhường ngữ là 存じる, và thể lịch sự là 思います.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お思いになる(おおもいになる)

  • 思われる(おもわれる)Dạng れる

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

存じる(ぞんじる)trang trọng (丁重語)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

思います(おもいます)

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお思いになります存じます思います
Quá khứお思いになりました存じました思いました
Phủ địnhお思いになりません存じません思いません

Trong câu thực tế

  1. この案(あん)をどうお思(おも)いになりますか。

    Kono an o dō oomoi ni narimasu ka.

    Anh/chị nghĩ sao về phương án này ạ?

  2. 大変(たいへん)ありがたく存(ぞん)じます。

    Taihen arigataku zonjimasu.

    Tôi vô cùng biết ơn.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 思う?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 思う?

Xem đáp án
  1. お思いになる
  2. 存じる