読む: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

読む · yomu · đọc

Tôn kính ngữ của 読む là お読みになる, khiêm nhường ngữ là 拝読する, và thể lịch sự là 読みます.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お読みになる(およみになる)

  • 読まれる(よまれる)Dạng れる

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

拝読する(はいどくする)

  • お読みする(およみする)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

読みます(よみます)

Khi nhờ lịch sựお読みください

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお読みになります拝読します読みます
Quá khứお読みになりました拝読しました読みました
Phủ địnhお読みになりません拝読しません読みません

Trong câu thực tế

  1. 社長(しゃちょう)はもう報告書(ほうこくしょ)をお読(よ)みになりました。

    Shachō wa mō hōkokusho o oyomi ni narimashita.

    Giám đốc đã đọc báo cáo rồi.

  2. 先生(せんせい)のご著書(ちょしょ)を拝読(はいどく)しました。

    Sensei no gochosho o haidoku shimashita.

    Em đã đọc sách của thầy.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 読む?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 読む?

Xem đáp án
  1. お読みになる
  2. 拝読する