会う: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể lịch sự

会う · au · gặp

Tôn kính ngữ của 会う là お会いになる, khiêm nhường ngữ là お目にかかる, và thể lịch sự là 会います.

Tôn kính ngữ

Cho hành động của người khác

お会いになる(おあいになる)

  • 会われる(あわれる)Dạng れる

Khiêm nhường ngữ

Cho hành động của mình

お目にかかる(おめにかかる)

  • お会いする(おあいする)

Thể lịch sự

Lịch sự với người nghe

会います(あいます)

Cách chia

Tôn kính ngữKhiêm nhường ngữThể lịch sự
Hiện tạiお会いになりますお目にかかります会います
Quá khứお会いになりましたお目にかかりました会いました
Phủ địnhお会いになりませんお目にかかりません会いません

Trong câu thực tế

  1. 社長(しゃちょう)はもうお客様(きゃくさま)にお会(あ)いになりました。

    Shachō wa mō okyakusama ni oai ni narimashita.

    Giám đốc đã gặp khách hàng rồi.

  2. 明日(あした)、先方(せんぽう)の社長(しゃちょう)にお目(め)にかかります。

    Ashita, senpō no shachō ni ome ni kakarimasu.

    Ngày mai tôi sẽ gặp giám đốc của công ty đối tác.

Trắc nghiệm nhỏ

  1. Đâu là tôn kính ngữ của 会う?

  2. Đâu là khiêm nhường ngữ của 会う?

Xem đáp án
  1. お会いになる
  2. お目にかかる